Giỏ hàng

/
/
/
Tập vật lý trị liệu rách chóp xoay cho từng đối tượng
Tập vật lý trị liệu rách chóp xoay cho từng đối tượng

Việc tập vật lý trị liệu rách chóp xoay là một điều vô cùng cần thiết để ngăn ngừa biến chứng và giúp bệnh nhân phục hồi nhanh chóng. Sau đây là các thông tin quan trọng về tập vật lý trị liệu rách chóp xoay và các bài tập đơn giản cho bệnh nhân.

Vật lý trị liệu rách chóp xoay cho đối tượng không phẫu thuật

Đối với bệnh nhân không cần phẫu thuật sau rách chóp xoay, việc phục hồi chức năng và tập vật lý trị liệu sẽ diễn ra theo 3 giai đoạn: 

  • Giai đoạn 1 (Tuần 0 – 2): Bệnh nhân đang có dấu hiệu như viêm, sưng nề, tổn thương gân cơ, dây chằng khớp vai, hạn chế vận động. Mục tiêu điều trị trong giai đoạn này là chống viêm, giảm đau, duy trì tầm vận động. 
  • Giai đoạn 2 (Tuần 2 – 6): Mục tiêu điều trị là bảo tồn rách chóp xoay, tăng tầm vận động thụ động kết hợp chủ động, cải thiện các chức năng sinh hoạt hàng ngày, như chải tóc, mặc áo…
  • Giai đoạn 3 (từ tuần 12 trở đi): Mục tiêu điều trị là giúp người bệnh trở về các hoạt động sinh hoạt hàng ngày, tăng cường tầm vận động và nâng cao sức mạnh tối đa. 
Tập vật lý trị liệu rách chóp xoay cho từng đối tượng
Tập vật lý trị liệu rách chóp xoay cho đối tượng không phẫu thuật

Giai đoạn 1: Tuần 0 – tuần 2

Giai đoạn đầu là lúc vết thương của bệnh nhân còn đau, nhạy cảm và mục tiêu của vật lý trị liệu trong giai đoạn này là chống viêm, giảm phù nề. 

Bệnh nhân sẽ được điều trị vật lý trị liệu bởi các chuyên viên vật lý trị liệu, bác sĩ phục hồi chức năng, những người có chuyên môn vững vàng để có thể điều chỉnh các thông số ở các thiết bị vật lý trị liệu để mang lại hiệu quả cao hơn, nhanh hơn. Công tác điều trị bao gồm:

  • Sóng ngắn: Giảm đau, giảm viêm và thúc đẩy quá trình phục hồi bằng cách tăng cường lưu lượng máu đến vùng bị tổn thương.
  • Điện xung: Kích thích quá trình tái tạo mô và tăng cường tuần hoàn máu, giúp làm sạch các chất độc hại và cung cấp dưỡng chất cho vùng bị tổn thương, từ đó giúp tăng tốc quá trình phục hồi. 
  • Siêu âm chế độ xung: Làm lành các mô bị tổn thương một cách nhanh chóng, từ đó giúp giảm đau, giảm viêm. 
  • Laser xung: Giảm đau, giảm viêm nhiễm, giảm phù nề, kích thích tuần hoàn máu, phục hồi tự nhiên.
  • Di động mô mềm: Giảm đau, thư giãn, giúp lưu thông tuần hoàn máu, phục hồi mô cơ bị tổn thương, giảm sưng, phù nề, làm mềm mô bị sẹo, xơ cứng, giảm áp lực lên các mô cơ, dây thần kinh bị tổn thương, phục hồi chức năng vận động của khớp vai
  • Tập vận động thụ động nhẹ nhàng: Tăng tầm vận động khớp, nhất là dạng và xoay; duy trì lực cơ.
  • Băng dán kinesio hỗ trợ: Giảm đau, giảm viêm, đẩy nhanh quá trình phục hồi cơ
  • Mang đai nẹp vai để tay ở tư thế chức năng: Đỡ sức nặng của cánh tay và hạn chế cử động của cánh tay nhưng không ngăn cản cử động của vai.

Trong giai đoạn đầu, bệnh nhân cần chú ý tuân thủ các nguyên tắc sau để tránh tác động mạnh làm trầm trọng vết thương:

  • Tránh các động tác cấm, các bài tập không thoải mái hoặc gây đau.
  • Tránh gập, duỗi, dang khớp vai quá 90 độ.
  • Chỉ nên tập vận động thụ động khớp vai.

Giai đoạn 2: Tuần 2 – tuần 6

Ở giai đoạn này, mục tiêu của vật lý trị liệu là bảo tồn rách chóp xoay, tăng tầm vận động thụ động kết hợp chủ động, cải thiện các chức năng sinh hoạt hàng ngày, như chải tóc, mặc áo… Một số phương pháp vật lý trị liệu mà các kỹ thuật viên hoặc bác sĩ sử dụng trong giai đoạn này là:

  • Siêu âm: Sử dụng đầu 1 mHz, hiệu suất 50%, tần số: 0,6-0,8 W/cm²
  • Điện xung dòng TENS hoặc dòng giao thoa, laser 20 J/cm²
  • Di động mô mềm
  • Tập vận động tăng dần biên độ ROM khớp vai

Sau khi đã thấy các dấu hiệu tích cực sau giai đoạn đầu, bệnh nhân có thể tập vật lý trị liệu vận động để tăng cường tầm vận động và phục hồi sức mạnh ban đầu cho khớp vai. Sau đây là 7 bài tập hữu ích trong giai đoạn 2 mà bạn có thể tham khảo:

Bài 1: Xoay ngoài khớp vai đẳng trường

  • Bước 1: Tựa bên có khớp vai cần tập vào tường.
  • Bước 2: Gấp khớp khuỷu bên tựa vào tường 1 góc 90 độ.
  • Bước 3: Đẩy tay vào tường và giữ trong 5 giây.
  • Bước 4: Trở về tư thế cũ, thư giãn tay.
  • Bước 5: Lặp lại các bước trên 10 lần. 

Tần suất tập: 2-3 lần/ngày. 

Bài 2: Xoay trong khớp vai đẳng trường

  • Bước 1: Đứng đối diện với tường.
  • Bước 2: Đặt tay cần tập sát góc tường, gấp khuỷu 90 độ. 
  • Bước 3: Đẩy tay vào tường và giữ trong 5 giây.
  • Bước 4: Trở về tư thế cũ, thư giãn tay.
  • Bước 5: Lặp lại các bước trên 10 lần. 

Tần suất tập: 2-3 lần/ngày. 

Bài 3: Khép khớp vai đẳng trường

  • Bước 1: Ngồi thẳng, chuẩn bị 1 chiếc gối hoặc 1 cái khăn.
  • Bước 2: Kẹp dụng cụ tập vào bên cánh tay và ép sát vào cơ thể.
  • Bước 3: Giữ nguyên tư thế trong 5 giây.
  • Bước 4: Trở về tư thế cũ, thư giãn tay.
  • Bước 5: Lặp lại các bước trên 10 lần. 

Tần suất tập: 2-3 lần/ngày. 

Bài 4: Dạng khớp vai đẳng trường

  • Bước 1: Ngồi thẳng sao cho hướng vai cần tập sát tường hoặc phần tựa lưng của 1 chiếc ghế.
  • Bước 2: Đẩy phần cẳng tay về phía tường hoặc phần tựa lưng. 
  • Bước 3: Giữ nguyên tư thế trong 5 giây.
  • Bước 4: Trở về tư thế cũ, thư giãn tay.
  • Bước 5: Lặp lại các bước trên 10 lần. 

Tần suất tập: 2-3 lần/ngày. 

Bài 5: Gấp khớp vai có trợ giúp

  • Bước 1: Bệnh nhân nằm trên giường, hai tay duỗi thẳng ép sát vào cơ thể. 
  • Bước 2: Người hỗ trợ giúp gấp khớp vai của bệnh nhân theo hướng lên trên, không quá 90 độ. 
  • Bước 3: Giữ trong khoảng 5 giây. 
  • Bước 4: Trở về tư thế cũ, thư giãn tay.
  • Bước 5: Lặp lại các bước trên 5 lần. 

Tần suất tập: 2-3 lần/ngày. 

Tập vật lý trị liệu rách chóp xoay cho từng đối tượng
Hướng dẫn bài tập gấp khớp vai có trợ giúp

Bài 6: Xoay khớp vai có trợ giúp

  • Bước 1: Bệnh nhân nằm trên giường, hai tay duỗi thẳng ép sát vào cơ thể. 
  • Bước 2: Người hỗ trợ nắm vào khuỷu tay và cổ tay giúp xoay khớp tay của bệnh nhân theo hướng ra ngoài.
  • Bước 3: Giữ trong khoảng 5 giây. 
  • Bước 4: Trở về tư thế cũ, thư giãn tay.
  • Bước 5: Lặp lại các bước trên 5 lần. 

Tần suất tập: 2-3 lần/ngày. 

Bài 7: Vận động chủ động khớp vai

  • Bước 1: Đứng hướng mặt vào tường, cách tường 1 sải tay.
  • Bước 2: Duỗi bàn tay chạm tường.
  • Bước 3: Dùng ngón tay bò lên cao đến mức tối đa.
  • Bước 4: Giữ nguyên tư thế trong khoảng 10 giây. 
  • Bước 5: Đưa tay về vị trí cũ.
  • Bước 6: Lặp lại khoảng 3 lần. 

Tần suất tập: 2-3 lần mỗi ngày. 

Lưu ý: Thời gian giữ tay ở bước 4 có thể tăng hoặc giảm tùy vào sức chịu đựng của bệnh nhân. Bệnh nhân cần cảm thấy không đau đớn hay khó chịu tăng dần khi thực hiện bài tập này. 

Giai đoạn 3: Từ tuần 6 trở đi

Từ tuần 6 trở đi, bệnh nhân tiếp tục duy trì các bài tập như giai đoạn 1 và 2, kèm theo lực kháng và có thể tăng cường số lần lặp lại cho mỗi bài tập trong khả năng của mình. Bệnh nhân lưu ý cần tránh tác động mạnh gây rách, đứt gân cơ chóp xoay. Thời gian cải thiện dự kiến trong khoảng 4 – 6 tháng. 

Vật lý trị liệu rách chóp xoay cho đối tượng phẫu thuật

Đối với các bệnh nhân phẫu thuật, việc tập vật lý trị liệu sẽ phức tạp và được chia ra nhiều giai đoạn hơn. Bệnh nhân sau phẫu thuật chóp xoay cũng dễ có nguy cơ tái phát chấn thương hơn, đặc biệt là trong những giai đoạn đầu. Do đó, bệnh nhân cần cực kỳ lưu ý các phương pháp vật lý trị liệu sau để áp dụng đúng trong từng giai đoạn: 

Giai đoạn bảo tồn tối đa (2 tuần sau phẫu thuật)

Đối với bệnh nhân sau phẫu thuật, thời gian phục hồi sau rách chóp xoay sẽ kéo dài hơn và có thể cần sử dụng nhiều phương pháp trị liệu hơn. 

Ở tuần 1 và 2 sau phẫu thuật rách chóp xoay, mục tiêu của vật lý trị liệu là kiểm soát sưng nề và giảm đau, bảo vệ và tránh làm hỏng các mũi khâu trong khớp, bắt đầu vận động nhẹ nhàng tay và vai.

Sau đây là những phương pháp vật lý trị liệu thường được áp dụng trong 2 tuần đầu sau phẫu thuật:  

  • Chườm đá lạnh vào khớp vai 10 đến 15 phút cách 2 giờ.
  • Treo tay bằng túi treo tay hoặc nẹp Desault, giữ khuỷu luôn hướng ra trước.
  • Tháo nẹp ngày vài lần: Tập vận động thụ động khớp vai, tập dạng khớp vai thụ động từ 0 – 60 độ, không chủ động nâng vai và cánh tay ra xa cơ thể. 
  • Vận động nhẹ nhàng khuỷu tay, cơ tay và các ngón tay. 
  • Tập co cơ tĩnh toàn bộ tay phẫu thuật.

Trong các phương pháp trên, bệnh nhân cần chú ý tới phương pháp vận động nhất. Bởi việc vận động nhiều sẽ giúp chóp xoay nâng cao tính linh hoạt và mở rộng tầm vận động một cách hiệu quả nhất:

Bài 1: Tập gồng cơ tĩnh 

Cách tập: 

  • Bước 1: Đứng đối diện với tường.
  • Bước 2: Đặt cẳng tay theo góc 90 độ.
  • Bước 3: Dùng sức ép cẳng tay sát với tường, lưu ý giữ vững vai, không được di chuyển vai.
  • Bước 4: Lặp lại 10 – 15 lần.

Tần suất tập: Tập khoảng 4 – 5 lần mỗi ngày.

Lưu ý: Bạn chỉ cần ấn nhẹ vào tường để kích hoạt cơ vai, nếu gây đau, hãy nghỉ ngơi. 

Bài 2: Tập nắm – mở bàn tay

Cách tập: 

  • Bước 1: Để tay thẳng trên một mặt phẳng, duỗi thẳng bàn tay.
  • Bước 2: Khum bàn tay sao cho ngón cái song song với 4 ngón tay còn lại.
  • Bước 3: Chuyển qua tư thế nắm đấm, nắm chặt tay.
  • Bước 4: Mở tay, ép sát 4 ngón tay vào lòng bàn tay, ngón cái thả lỏng. 
  • Bước 5: Trở về tư thế duỗi thẳng bàn tay ban đầu. 

Tần suất tập: Tập 10 lần mỗi ngày. 

Bài 3: Tập gập, duỗi cổ tay

Cách tập: 

  • Bước 1: Để tay thẳng trên một mặt phẳng.
  • Bước 2: Duỗi và gập cổ tay hết sức có thể.
  • Bước 3: Lặp lại các động tác khoảng 5 lần.

Tần suất tập: Tập 5 lần/ngày. 

Giai đoạn bảo tồn có điều chỉnh (Từ tuần 2 – 6 sau phẫu thuật)

Sau khi bệnh nhân đã nhận thấy những dấu hiệu tiến bộ sau giai đoạn đầu tiên, bệnh nhân có thể tiến vào thực hiện các hoạt động trị liệu trong giai đoạn 2 như sau:

  • Tiếp tục treo tay và sử dụng nẹp đến 4 tuần sau mổ.
  • Tháo nẹp ngày vài lần, tập vận động thụ động khớp vai, dang vai đến 70 độ, nâng thụ động đến 60 độ, xoay trong – xoay ngoài giới hạn từ 30 – 60 độ. Không được chủ động nâng cánh tay ảnh hưởng đến chóp xoay sau phẫu thuật.
  • Sau 4 tuần: tập vận động chủ động nhẹ khớp vai có trợ giúp: Đưa tay ra trước, ra sau, xoay trong, xoay ngoài khớp vai. Sau 4 tuần chóp xoay phải đạt được 20% sức mạnh bình thường.
  • Tập vận động thụ động lấy lại tầm vận động khớp vai với cường độ tăng dần trong mức cho phép: khi khớp vai cứng, dính và đau, không được tập mạnh, tập các bài tập tăng dần cường đô.
  • Tránh xoay ngoài quá mức, chỉ tập chủ động có trợ giúp nhẹ.

Bài 1: Nâng tay chữ V

  • Bước 1: Hai tay cầm vào 2 đầu dụng cụ sao cho 2 tay bằng vai. 
  • Bước 2: Nâng dụng cụ lên trên sao cho thẳng với tầm nhìn. 
  • Bước 3: Giữ trong khoảng 4 giây.
  • Bước 4: Hạ tay về vị trí cũ.
  • Bước 5: Lặp lại các động tác khoảng 5 lần.

Tần suất tập: Tập 5 lần/ngày. 

Bài 2: Đứng xoay vai

  • Bước 1: Một tay cầm vào ghế, tay cần tập buông thõng.
  • Bước 2: Di chuyển khớp vai theo hướng kim đồng hồ. 
  • Bước 3: Thực hiện trong khoảng 10 giây.
  • Bước 4: Dừng lại và đổi chiều. 
  • Bước 5: Tiếp tục thực hiện các động tác khoảng 5 lần.

Tần suất tập: Tập 5 lần mỗi ngày. 

Bài 3: Tập rướn khớp vai

  • Bước 1: Nằm thẳng trên giường, giơ tay cần tập thẳng 1 góc 90 độ so với sàn. 
  • Bước 2: Rướn khớp vai theo phương thẳng đứng. 
  • Bước 3: Giữ nguyên tư thế trong khoảng 4 giây. 
  • Bước 4: Thả lỏng và di chuyển tay về vị trí cũ.
  • Bước 5: Tiếp tục thực hiện lại từ đầu khoảng 5 lần.

Tần suất tập: Tập 5 lần mỗi ngày. 

Bài 4: Nằm nghiêng xoay vai

  • Bước 1: Nằm nghiêng trên giường sao cho bên tay cần tập hướng lên trên, kẹp cuộn khăn vào bên tay cần tập, đặt tay 1 góc 90 độ so với giường.
  • Bước 2: Xoay cẳng tay theo phương thẳng đứng. 
  • Bước 3: Thực hiện động tác khoảng 5 lần.

Tần suất tập: Tập 5 lần mỗi ngày. 

Giai đoạn phục hồi vận động (Từ tuần 6 – 8 sau phẫu thuật)

Sau 6 tuần, bệnh nhân cần bảo vệ chóp xoay khớp vai, tránh các động tác quá mức cho dây chằng và tăng dần biên độ vận động khớp vai. 

Giai đoạn này bệnh nhân điều trị vật lý trị liệu như sau:

  • Bắt đầu tháo bỏ nẹp tay.
  • Tiếp tục các bài tập vận động chủ động khớp vai để lấy lại tầm vận động của khớp.
  • Tập thụ động với biên độ gập duỗi, dạng khép tăng dần, đưa dần khớp vai lên cao, tránh nâng quá mức vì sẽ ảnh hưởng đến vết khâu chóp xoay. 
  • Tập dạng vai, tập xoay trong và xoay ngoài cánh tay 90 độ.
  • Tập mạnh sức cơ với tạ nhỏ (0,5 – 1kg), dây kháng lực.
  • Tập các sinh hoạt hàng ngày với tay phẫu thuật.

Bài 1: Kéo dây tập căng vai

Dụng cụ tập: Dây kéo giãn hoặc dây kháng lực. 

Các bước tập: 

  • Bước 1: Cố định dây vào một điểm tựa sao cho có 2 điểm để cầm. 
  • Bước 2: Hai tay cầm vào 2 đầu dây, đứng thẳng lưng.
  • Bước 3: Dùng sức ở vai kéo dây sát vào mình sao cho 2 bắp tay áp sát cơ thể.
  • Bước 4: Giữ tư thế trong 3 giây.
  • Bước 5: Thả lỏng, trở về tư thế ban đầu.
  • Bước 6: Thực hiện khoảng 5 lần.

Tần suất tập: Tập 2-3 lần mỗi ngày. 

Bài 2: Dang tay nâng cao với tạ

Dụng cụ tập: Quả tạ tròn hoặc tạ Dumbell. 

Các bước tập: 

  • Bước 1: Cầm quả tạ.
  • Bước 2: Nâng tạ qua đầu theo khả năng. 
  • Bước 3: Giữ tư thế trong 3 giây.
  • Bước 4: Thả lỏng, trở về tư thế ban đầu.
  • Bước 5: Thực hiện khoảng 5 lần.

Tần suất tập: Tập 2-3 lần mỗi ngày. 

Bài 3: Tập co kéo khớp vai

Dụng cụ tập: Dây kháng lực. 

Các bước tập: 

  • Bước 1: Cầm vào 2 đầu dây.
  • Bước 2: Dùng sức kéo 2 đầu dây về 2 phía. 
  • Bước 3: Giữ tư thế trong 3 giây.
  • Bước 4: Thả lỏng, trở về tư thế ban đầu.
  • Bước 5: Thực hiện khoảng 5 lần.

Tần suất tập: Tập 2-3 lần mỗi ngày. 

Bài 4: Kéo giãn căng vai

Dụng cụ tập: Dây kháng lực hoặc dây kéo giãn. 

Các bước tập: 

  • Bước 1: Cố định một đầu dây vào 1 điểm tựa. 
  • Bước 2: Cầm vào đầu dây còn lại sao cho tay vuông góc với dây.
  • Bước 3: Dùng sức kéo dây, mở tay 1 góc khoảng 50 độ.
  • Bước 4: Giữ nguyên trong khoảng 3 giây.
  • Bước 5: Hạ tay về vị trí cũ.
  • Bước 6: Lặp lại các động tác khoảng 5 lần.

Tần suất tập: Tập 5 lần/ngày. 

Lưu ý: Không nên kéo quá căng dây hoặc mở tay quá 50 độ, có thể khiến khớp vai hoạt động quá khả năng dẫn đến chấn thương ngược.

Giai đoạn phục hồi vận động tối đa (Từ tuần 8 – 12 sau phẫu thuật)

Theo tham vấn của bác sĩ Lan, ở giai đoạn phục hồi vận động tăng cường, bệnh nhân cần giữ an toàn cho khớp vai sau mổ, phục hồi lại tất cả các biên độ vận động của khớp vai và tiếp tục tập luyện sức cơ vai để lấy lại tầm vận động tối đa. Lúc này, bệnh nhân có thể: 

  • Tập các bài tập vận động như giai đoạn 3 với cường độ tăng dần, tránh làm đau quá mức khớp vai khi vận động
  • Bắt đầu tập vận động chủ động khớp vai với sức cản nhẹ. 
  • Xoay ngoài 90 độ với cánh tay khép, xoay trong đến phía sau lưng, đưa dạng tay sang ngang, đưa tay phía sau đầu, nằm nghiêng xoay trong 90 độ khép.
  • Không nâng vật nặng.

6 lưu ý khi điều trị vật lý trị liệu rách chóp xoay

Trong quá trình phục hồi sau rách chóp xoay, bệnh nhân cần lưu ý các điều sau để giúp bổ trợ cho khả năng phục hồi của cơ thể: 

Đeo đai hỗ trợ vai trong quá trình điều trị: Bệnh nhân không phẫu thuật sau khi được chỉnh hình và điều trị xong cần đeo đai hỗ trợ trong khoảng 4 tuần. Bệnh nhân sau phẫu thuật cần đeo đai bất động vai trong giai đoạn đầu để tránh tác động vào vết mổ gây hở vết thương và nhiễm trùng. 

  • Tuân thủ theo hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ: Bệnh nhân cần phải tuân thủ đúng hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ, kỹ thuật viên trong suốt quá trình trị liệu, kể cả ở bệnh viện hay tại nhà. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng cần kiên trì tập luyện, duy trì trị liệu mỗi ngày cho đến khi hoàn thành chương trình phục hồi chức năng, không nên nóng vội hay bỏ giữa chừng sẽ ảnh hưởng đến kết quả sau cùng. 
  • Áp dụng các bài tập tăng cường cơ vòng quay và xương bả vai vào thói quen tập thể dục: Để tránh các biến chứng với chóp xoay, bệnh nhân cần tham khảo và bổ sung các chương trình tập thể dục và tăng cường sức mạnh tổng thể có thể cải thiện sức khỏe của vai. 
  • Không lặp đi lặp lại quá nhiều những động tác sử dụng cánh tay qua đầu như: chơi bóng chày, golf, cầu lông, quần vợt…: Các động tác này có thể khiến chấn thương chóp xoay của bạn trở nên tệ hơn và khiến bạn dễ gặp chấn thương trở lại hơn. Nếu công việc của bạn yêu cầu những động tác như vậy, hãy xin lời khuyên của bác sĩ vật lý trị liệu để tìm hiểu các vị trí đặt cánh tay có thể sử dụng với ít rủi ro hơn.
  • Tránh ngủ nghiêng với cánh tay duỗi thẳng qua đầu hoặc nằm trên vai: Những vị trí này có thể bắt đầu quá trình gây tổn thương chóp xoay và có thể làm tăng mức độ đau của bạn. Bạn nên nằm và duỗi vai thẳng, tránh để phần vai bị đè lên hoặc di chuyển qua đầu trong lúc ngủ. 

2 câu hỏi thường gặp về tập vật lý trị liệu sau rách chóp xoay

Câu 1: Tập vật lý trị liệu rách chóp xoay mất bao lâu?

Phải mất từ 6 – 8 tuần để gân và xương lành lại. Thời gian phục hồi hoàn toàn sau chấn thương thay đổi tùy theo kích thước và độ nghiêm trọng của chấn thương. Đối với vết rách nhỏ và không cần phẫu thuật, thời gian hồi phục hoàn toàn là khoảng từ 1 đến 4 tháng; đối với vết rách lớn là khoảng 6 tháng. Đối với những vết rách nghiêm trọng và tổn thương sâu hơn, quá trình hồi phục hoàn toàn có thể mất từ ​​​​6 đến 12 tháng.

Bệnh nhân có thể hoạt động bình thường trở lại sau phẫu thuật sau 12 tuần. Tuy nhiên, đối với các môn thể thao yêu cầu hoạt động mạnh, bệnh nhân có thể bị hạn chế từ 4 đến 6 tháng. 

Câu 2: Người bệnh sau khi rách chóp xoay cần hạn chế gì?

Sau khi rách chóp xoay, bệnh nhân cần phải hạn chế những hoạt động sau để tránh tác động không tốt tới vết thương: 

  • Tắm: 48 giờ (sau 48 giờ có thể tắm rửa nhưng không được làm ướt vết thương và để vết thương tiếp xúc với hóa chất làm sạch như sữa tắm, dầu gội…)
  • Lái xe: 6 tuần
  • Đẩy/kéo: 12 tuần
  • Làm các hành động thường ngày sử dụng tay: 6 tuần
  • Đưa tay quá đầu: 12 tuần
  • Mang/cầm đồ vật: 12 tuần 

Như vậy, bài viết đã cung cấp toàn bộ những thông tin thiết thực liên quan tới quy trình tập vật lý trị liệu rách chóp xoay cũng như các bài tập bổ ích và đơn giản mà bệnh nhân có thể tự tập luyện tại nhà. Rách chóp xoay là một tình trạng bệnh không quá nặng, nhưng nếu không biết cách chữa trị và tập luyện, căn bệnh có thể gây ra chấn thương lâu dài cho bệnh nhân.

Bài viết liên quan

Sau khi mổ dây chằng chéo trước nên bổ sung thực phẩm giàu omega , canxi,...
Sau khi mổ dây chằng chéo trước nên làm gì?
Sau khi mổ dây chằng chéo trước nên làm gì? Việc chăm sóc và phục hồi đúng cách sau phẫu thuật đóng vai trò quyết định đến kết quả hồi phục của bệnh nhân....
Tập vật lý trị liệu rách chóp xoay cho đối tượng không phẫu thuật
Tập vật lý trị liệu rách chóp xoay cho từng đối tượng
Việc tập vật lý trị liệu rách chóp xoay là một điều vô cùng cần thiết để ngăn ngừa biến chứng và giúp bệnh nhân phục hồi nhanh chóng. Sau đây là các thông...
Bệnh thoát vị đĩa đệm L4 L5 gây đau âm ỉ
6 bài tập thoát vị đĩa đệm L4 L5 đơn giản nên thử ngay!
Bệnh thoát vị đĩa đệm L4 L5 là tình trạng nhiều người gặp phải nhất. Vậy đâu là bài tập thoát vị đĩa đệm L4 L5 mà mọi người hay áp dụng để tránh...
Lên đầu trang